Sunblock vs Sunscreen

 

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dạng kem chống nắng: dạng sữa, dạng kem, dạng phấn, dạng xịt… nhưng tất cả những dạng kem chống nắng đều chia làm hai loại là kem chống nắng vật lý (sunblock) và kem chống nắng hoá học ( sunscreen). Chúng ta nên tìm hiểu kỹ về 2 loại kem chống nắng này để tìm ra loại kem chống nắng phù hợp với mình.

 

 

 

KEM CHỐNG NẮNG VẬT LÝ

KEM CHỐNG NẮNG HOÁ HỌC

Cách hoạt động

Tạo lớp chắn như 1 cái khiên bảo vệ trên bề mặt da  rồi khuếch tán và phản xạ lại tia UV khiến chúng phải đi đường khác không thẩm thấu vào da.

Hoạt động như Melanin của cơ thể. Hấp thụ các tia UV, xử lý và phân huỷ chúng trước khi chúng có thể làm hại da.

 

Tên gọi

Sunblock

Suncreen

Thành phần chống nắng

  • Titanium dioxide (TiO2)
  • Zinc oxide (ZnO)
  • Octylcrylene
  • Avobenzone
  • Octinoxate
  • Octisalate
  • Oxybenzone
  • Hosalate
  • Helioplex
  • 4-MBC
  • Mexoryl SX and Xl
  • Tinosorb S and M
  • Uvinul T 150
  • Uvinul A Plus8

Độ bền với ánh sáng

Bền

Hầu hết là bền. Riêng thành phần Avobenzone chỉ bền khi kết hợp với các thành phần chống nắng khác.

Khà năng gây kích ứng

> Titanium dioxide có thể sẽ là vấn đề đối với những người da dễ bị kích ứng khi sử dụng các sản phẩm trang điểm chứa khoáng chất và chính là thủ phạm gây nên dị ứng với những người xài kem chống nắng vật lý.

> Zinc oxide thì an toàn cho da nhạy cảm.

 

> Thành phần chống nắng hoá học thường gây kích ứng cho da. Trừ 2 thành phần Oxybenzone và Mexoryl là 2 thành phần an toàn đả được chứng nhận.

> Dễ gây khó chịu cho mắt và làm chảy nước mắt.

1 vài chất có thể gây biểu hiện dị ứng.

Khả năng bảo vệ

> Titanium dioxite bảo vệ da khỏi tia UVB nhưng không cản được hoàn toàn quang phổ của tia UVA.

> Zinc dioxide thì bảo vệ da hoàn toàn khỏi độ quang phổ của tia UVA và UVB.

> Khả năng bảo vệ được kích hoạt ngay khi bôi lên da

> Các hoạt chất chống nắng có độ che phủ bảo vệ cao hơn so với kem vật lý nhưng khoản bảo vệ phụ thuộc vào độ active và ổn định của thành phần chống nắng.

> Phải đợi khoảng 20p sau khi bôi lên da thì kem chống nắng mới có tác dụng.

Kết cấu

_ Đặc, màu đục, hơi khó tán.

_ Thường để lại vệt trắng.

_ Dễ bong ra khi chà sát nên phải bôi lại thường xuyên.

_ Không màu, không mùi, lỏng

_ Có thể dùng làm kem lót trang điểm

Độ an toàn

 

 

_ Khá an toàn

_ Không tạo nên các gốc tự do ( chất oxy hoá gây tổn hại tế bào)

 

Nhìn chung là an toàn, tuy nhiên 1 số thành phần chống nắng có thể tạo nên các gốc tự do, gây tổn thương, kích ứng da và lão hoá da.

Ưu điểm

_ Dùng cho mọi loại da.

_ Không thẩm thấu vào da vào da nên rất lành tính, ít gây kích ứng.

_ Bền vững dưới nắng.

 

_ Lớp kem lỏng, dễ tán.

_ Không tạo lớp nền trắng đục.

_ Ngấm nhanh vào da.

_ Không gây bóng dầu.

Khuyết điểm

 

_ Lớp kem dày và hay để lại vệch trắng gây mất thẩm mỹ.

_ Cần bôi lượng lớn khi sử dụng nên da bị bí, bóng dầu, nhờn.

 

_ Có thể gây kích ứng cho da trẻ em hoặc da nhạy cảm.
_ Gây tình trạng cay mắt khó chịu đặc biệt khi chúng ta đổ mồ hôi nhiều.

_ Không bên nên phả thoa lại sau 2-3h.

Cách thoa kem

Vì cơ chế hoạt động của sunblock và suncreen khác nhau nên cách sử dụng cũng khác nhau

.

 

Thoa kem dưỡng trước khi thoa sunblock vì nếu thoa sunblock trước thì kem chỉ nằm trên bề mặt da, cản trở sự thẩm thấu của kem dưỡng nên kem dưỡng sẽ không còn hiệu quả, không phát huy được tác dụng của mình.

Thoa suncreem trước vì sunscreen chỉ phát huy tác dụng khi thẩm thấu vào da.

 

Hy vọng với bảng so sánh kem chống nắng vật lý với kem chống nắng hóa học ở trên, các bạn sẽ dễ dàng hơn  trong việc chọn lựa kem chống nắng phù hợp với mình ^^.




Mua hàng thành công
Giỏ Hàng 0

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng